Việc tính toán chính xác trọng lượng thép tròn đặc và ống là yêu cầu bắt buộc trong dự toán vật tư, gia công cơ khí và kết cấu xây dựng để tối ưu chi phí và đảm bảo an toàn kỹ thuật. Bài viết này sẽ cung cấp ngay 5 công thức tính trọng lượng thép tròn chuẩn xác nhất, kèm theo bảng tra quy cách thông dụng được cập nhật đến năm 2025, giúp kỹ sư, bộ phận mua hàng và kế toán đối chiếu nhanh chóng, giảm thiểu sai sót.
5 Công thức tính trọng lượng thép tròn (Đặc & Ống) cập nhật 2025
Để đảm bảo tính chính xác trong việc lập ngân sách và đặt hàng, việc nắm vững các công thức tính toán là kỹ năng cơ bản của mọi kỹ sư và nhân viên vật tư. Dưới đây là các công thức được sử dụng phổ biến nhất trong ngành thép.
Công thức 1: Tính trọng lượng thép tròn đặc (kg/m) theo công thức tiêu chuẩn
Đáp án nhanh: Công thức phổ biến nhất để tính khối lượng thép tròn đặc trên một mét dài là: M = (D² x 6.17) / 1000 (trong đó D là đường kính tính bằng mm). Hoặc công thức rút gọn: M = D² x 0.00617.
Đây là công thức thực nghiệm được sử dụng rộng rãi tại các công trường và nhà máy để tính nhanh khối lượng.
- M: Trọng lượng thép (kg/m).
- D: Đường kính danh nghĩa của thanh thép (mm).
- 6.17: Hằng số quy đổi (dựa trên trọng lượng riêng của thép là 7850 kg/m³).
Ví dụ: Bạn cần tính trọng lượng của thép tròn đặc D20 (đường kính 20mm).
M = 20² x 0.00617 = 400 x 0.00617 = 2.468 kg/m.
Để hiểu rõ hơn về các quy cách khác nhau, bạn có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết về thép tròn để có cái nhìn tổng quan trước khi đi vào tính toán chi tiết.
Công thức 2: Tính trọng lượng thép tròn đặc (kg) theo công thức vật lý
Đáp án nhanh: Để tính tổng trọng lượng của một cây thép có chiều dài L bất kỳ, ta dùng công thức: M = V x ρ = (R² x π x L) x 7850.
Công thức này dựa trên nguyên lý vật lý cơ bản: Khối lượng = Thể tích x Khối lượng riêng. Đây là cách tính trọng lượng thép tròn đặc chính xác nhất về mặt lý thuyết.
- R: Bán kính tiết diện ngàng của thanh thép (m) = Đường kính (m) / 2.
- L: Chiều dài thanh thép (m).
- π (Pi): 3.1416.
- ρ (Ro): Khối lượng riêng của thép carbon tiêu chuẩn (7850 kg/m³).
Lưu ý: Khi áp dụng cho thép tròn đặc, cần chú ý đơn vị đo lường phải quy đổi đồng nhất về mét (m) trước khi nhân với 7850.
Công thức 3: Tính trọng lượng thép ống tròn (kg/m) theo đường kính ngoài và độ dày
Đáp án nhanh: Công thức chuẩn tính trọng lượng thép ống là: M = (OD – T) x T x 0.02466 x L.
Đối với thép ống (tròn rỗng), chúng ta không thể dùng công thức của thép đặc. Việc xác định trọng lượng phụ thuộc lớn vào độ dày thành ống.
- M: Trọng lượng thép ống (kg).
- OD (Outer Diameter): Đường kính ngoài của ống (mm).
- T (Thickness): Độ dày thành ống (mm).
- L: Chiều dài cây thép (m) – Thường là 6m.
- 0.02466: Hệ số quy đổi tiêu chuẩn.
Ví dụ: Tính trọng lượng 1 cây thép ống dài 6m, đường kính ngoài 114mm, độ dày 4mm.
Trọng lượng 1m = (114 – 4) x 4 x 0.02466 = 110 x 4 x 0.02466 = 10.85 kg/m.
Tổng trọng lượng cây 6m = 10.85 x 6 = 65.1 kg.
Công thức 4: Tính trọng lượng thép ống tròn (kg) theo công thức vật lý chi tiết
Đáp án nhanh: Tính theo thể tích vật liệu: M = (Vngoài – Vtrong) x ρ = π x L x (Rngoài² – Rtrong²) x 7850.
Công thức này thường được các kỹ sư thiết kế sử dụng khi cần tính toán áp lực lên kết cấu móng hoặc khi sử dụng các loại thép hợp kim đặc biệt có tỷ trọng khác 7850 kg/m³.
- R_ngoài: Bán kính ngoài (m).
- Rtrong: Bán kính trong (m) = Rngoài – Độ dày (m).
- L: Chiều dài ống (m).
Trong gia công cơ khí chính xác, đặc biệt là khi làm việc với các loại mác thép kỹ thuật như thép tròn s45c, việc sử dụng công thức vật lý giúp kiểm soát dung sai khối lượng tốt hơn so với các công thức tính nhanh.
Công thức 5: Tính nhanh trọng lượng thép cuộn tròn (kg) theo quy cách
Đáp án nhanh: Thép cuộn thường được bán theo cân (kg), nhưng để kiểm tra độ dài từ khối lượng, ta dùng: L = M_cuộn / (Tiết diện x 7850).
Thép cuộn (phi 6, phi 8) thường không thẳng tuyệt đối mà ở dạng cuộn. Tại Kho Thép 24H, chúng tôi thường xuyên hỗ trợ khách hàng quy đổi từ kg sang mét để dễ dàng kiểm soát định mức sử dụng tại công trình.
Bảng tra nhanh trọng lượng thép tròn đặc và ống (Cập nhật TCVN, JIS, ASTM 2025)
Dưới đây là bảng tra trọng lượng thép tròn được tổng hợp dựa trên các tiêu chuẩn TCVN (Việt Nam), JIS (Nhật Bản) và ASTM (Mỹ), giúp bạn tra cứu nhanh mà không cần bấm máy tính.
Bảng tra trọng lượng thép tròn đặc (thép láp) theo đường kính (phi)
Bảng này áp dụng cho các loại thép cốt bê tông, thép láp trơn dùng trong cơ khí.
| Đường kính (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6m (kg) | Trọng lượng cây 11.7m (kg) |
|---|---|---|---|
| Phi 6 | 0.22 | 1.33 | – |
| Phi 8 | 0.39 | 2.37 | – |
| Phi 10 | 0.62 | 3.70 | 7.21 |
| Phi 12 | 0.89 | 5.33 | 10.39 |
| Phi 14 | 1.21 | 7.25 | 14.13 |
| Phi 16 | 1.58 | 9.47 | 18.46 |
| Phi 18 | 2.00 | 11.99 | 23.38 |
| Phi 20 | 2.47 | 14.80 | 28.85 |
| Phi 22 | 2.98 | 17.90 | 34.91 |
| Phi 25 | 3.85 | 23.12 | 45.08 |
| Phi 28 | 4.83 | 29.00 | 56.56 |
| Phi 32 | 6.31 | 37.88 | 73.87 |
Để có đầy đủ thông tin về các loại thép khác, quý khách hàng nên tham khảo bảng trọng lượng thép tổng hợp chi tiết hơn cho cả thép hình và thép tấm.
Bảng tra trọng lượng thép ống tròn đen & mạ kẽm theo đường kính và độ dày thành ống
(Bảng số liệu tham khảo cho các quy cách thông dụng)
| Đường kính ngoài (OD – mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6m (kg) |
|---|---|---|---|
| 21.2 (DN15) | 1.6 | 0.77 | 4.62 |
| 26.7 (DN20) | 1.9 | 1.16 | 6.96 |
| 33.5 (DN25) | 2.1 | 1.63 | 9.78 |
| 42.2 (DN32) | 2.3 | 2.26 | 13.56 |
| 48.1 (DN40) | 2.6 | 2.92 | 17.52 |
| 59.9 (DN50) | 2.9 | 4.08 | 24.48 |
| 113.5 (DN100) | 4.0 | 10.80 | 64.80 |
Bảng quy đổi trọng lượng thép tròn D12 và các loại phổ biến khác từ mét sang cây (6m, 12m)
Trong thực tế mua hàng, nhiều khách hàng thắc mắc sắt phi 6 1kg bao nhiêu mét để tính toán vận chuyển. Dưới đây là bảng quy đổi ngược giúp bạn ước lượng chiều dài từ khối lượng:
- Sắt phi 6: 1kg ≈ 4.51 mét.
- Sắt phi 8: Để biết 1m sắt phi 8 nặng bao nhiêu kg, ta lấy 1 / 4.51 ≈ 0.395 kg. Ngược lại 1kg sắt phi 8 dài khoảng 2.53 mét.
- Sắt phi 10: 1kg ≈ 1.62 mét.
Lưu ý quan trọng cho bộ phận mua hàng & kế toán khi sử dụng bảng tra
- Dung sai cho phép: Theo TCVN 1651-2:2018, trọng lượng thực tế có thể chênh lệch từ ±3% đến ±5% so với lý thuyết tùy theo đường kính.
- Đơn vị tính: Luôn kiểm tra báo giá tính theo kg hay theo cây (barem). Mua theo barem (theo cây) thường có lợi hơn về quản lý số lượng, nhưng mua theo cân (kg) lại chính xác hơn về khối lượng thực tế.
- Hàng âm và hàng dương: Cần phân biệt rõ thép “âm” (nhẹ hơn barem chuẩn, giá rẻ hơn) và thép “dương” hoặc đủ dem (đúng barem).
Hiểu đúng về các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến trọng lượng thép tròn
Việc hiểu rõ các yếu tố kỹ thuật giúp bạn không bị bối rối trước các con số khác nhau trong các bảng báo giá.
Trọng lượng riêng (tỷ trọng) của thép là gì? Phân biệt giữa các mác thép carbon (SS400, S45C, CT3)
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn của thép là 7850 kg/m³. Tuy nhiên, tùy vào thành phần hợp kim (Crom, Niken, Carbon…), con số này có thể dao động nhẹ.
- Thép CT3, SS400 (thép xây dựng thông thường): ~7850 kg/m³.
- Thép Inox 304: ~7930 kg/m³.
Sai số cho phép theo tiêu chuẩn TCVN, JIS, ASTM và ảnh hưởng đến nghiệm thu
Tại Kho Thép 24H, chúng tôi luôn tư vấn khách hàng kiểm tra kỹ dung sai trước khi ký hợp đồng.
- Ví dụ với sắt tròn phi 20: Dung sai cho phép khoảng ±5%. Nếu một cây thép nặng lý thuyết 14.8kg, thì trọng lượng thực tế từ 14.06kg đến 15.54kg vẫn được coi là đạt chuẩn.
- Tương tự cho sắt tròn phi 30: Dung sai khối lượng là yếu tố quan trọng khi nghiệm thu đầu vào tại công trình lớn.
Thép tròn đặc và thép ống tròn: Định nghĩa và phạm vi ứng dụng trong thực tế
- Thép tròn đặc (Thép láp/Thép thanh): Đặc ruột, chịu lực kéo/nén cực tốt. Dùng làm cốt bê tông, bu lông, trục máy.
- Thép ống tròn: Rỗng ruột, nhẹ hơn, chịu lực uốn tốt. Dùng làm giàn giáo, đường ống dẫn nước, khung nhà tiền chế.
Ứng dụng thực tiễn của việc tính toán trọng lượng thép trong dự toán và thi công
Tại sao chúng tôi khuyên bạn nên nắm vững các công thức trên? Vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến túi tiền và tiến độ dự án.
Đối với kỹ sư & quản lý dự án: Lập dự toán vật tư chính xác, tránh thâm hụt ngân sách
Sai lệch trong tính toán khối lượng thép dù chỉ 1% cũng có thể dẫn đến chênh lệch hàng tấn thép trong các dự án lớn. Sử dụng bảng tra chuẩn giúp dự toán sát với thực tế, tránh tình trạng “đội vốn” khi thi công.
Đối với bộ phận mua hàng: Cơ sở để kiểm tra và so sánh báo giá giữa các nhà cung cấp
Khi nhận báo giá từ nhiều nhà cung cấp, hãy quy đổi tất cả về đơn giá/kg dựa trên trọng lượng barem.
- Nhà cung cấp A báo giá rẻ hơn theo cây, nhưng trọng lượng cây lại nhẹ hơn (thép âm).
- Nhà cung cấp B báo giá cao hơn, nhưng cam kết đủ ký (thép đủ).
=> Tính ra đơn giá/kg mới biết ai thực sự rẻ hơn.
Đối với kế toán & kho: Căn cứ nghiệm thu số lượng hàng hóa nhập kho, tránh thất thoát
Kế toán kho cần nắm vững cách quy đổi từ số lượng cây sang khối lượng (kg) để kiểm soát hàng nhập. Việc cân xe (cân bàn) và đếm cây cần được đối chiếu chéo với bảng trọng lượng lý thuyết để phát hiện sai sót ngay tại thời điểm giao nhận.
Kết luận
Nắm vững các công thức và sử dụng thành thạo bảng tra trọng lượng thép tròn là kỹ năng cốt lõi giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc từ khâu dự toán đến nghiệm thu. Các số liệu được cung cấp trong bài viết dựa trên tiêu chuẩn ngành, là nguồn tham khảo đáng tin cậy cho các quyết định mua hàng và quản lý vật tư, đảm bảo tính chính xác và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
Nếu bạn đang tìm kiếm nguồn cung cấp thép xây dựng (thép cây, thép cuộn) uy tín, đảm bảo trọng lượng chuẩn và có đầy đủ chứng chỉ CO/CQ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Kho Thép 24H cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng từ các thương hiệu hàng đầu như Hòa Phát, Việt Nhật, Pomina với chính sách giá minh bạch nhất.
- Địa chỉ: 199 QL 1A, P. Bình Hưng Hòa, Q. Bình Tân, TP.HCM
- SĐT: 0974265262
- Email: tongkhosatthep24h@gmail.com
Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn kỹ thuật chuyên nghiệp. Nếu thấy thông tin hữu ích, hãy chia sẻ bài viết và thường xuyên theo dõi chúng tôi để cập nhật các kiến thức mới nhất về vật liệu xây dựng.
Note: The information in this article is for reference only. For the best advice, please contact us directly for a specific consultation based on your actual needs.



